Dịch Vụ Quyết Toán Thuế Tại TP. Hồ Chí Minh – Rà Soát Số Liệu, Hoàn Thiện Hồ Sơ

bởi vienketoan | Th10 24, 2026 | Tin Dịch vụ kế toán | 0 bình luận

Nội dung chính bài viết

Dịch Vụ Quyết Toán Thuế Tại TP. Hồ Chí Minh – Rà Soát Số Liệu, Hoàn Thiện Hồ Sơ

Cuối năm, số bán hàng từ cửa hàng và sàn thương mại điện tử đã được tổng hợp nhưng chưa đối chiếu hết với hóa đơn. Một số khoản chi có trên sổ kế toán song thiếu hợp đồng, chứng từ thanh toán hoặc biên bản nghiệm thu.

Ở bộ phận nhân sự, tiền thưởng và thuế thu nhập cá nhân lại nằm trong những bảng dữ liệu riêng. Nếu chỉ tập trung hoàn thành tờ khai, các điểm chưa khớp này dễ bị bỏ sót.

Với doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh, nhất là đơn vị có nhiều điểm bán, kho hàng hoặc giao dịch trực tuyến, khó khăn thường nằm ở khâu tổng hợp dữ liệu từ các bộ phận.

Trước khi quyết toán, điều cần làm rõ là doanh thu và chi phí đã được ghi nhận đúng kỳ chưa, chứng từ có đủ căn cứ hay không và số thuế phải nộp được xác định từ những khoản nào.

Viện Kế Toán cung cấp dịch vụ quyết toán thuế tại TP. Hồ Chí Minh cho doanh nghiệp cần kiểm tra số liệu, xác định các khoản điều chỉnh thuế và hoàn thiện hồ sơ cuối kỳ. Từng phần việc được xác định theo thực trạng sổ sách, có đầu mối phối hợp và danh mục kết quả bàn giao cụ thể.

1. Dịch vụ quyết toán thuế tại TP. Hồ Chí Minh giúp doanh nghiệp giải quyết những vấn đề gì?

Ngay cả khi đã kê khai thuế định kỳ, doanh nghiệp vẫn có thể gặp chênh lệch giữa sổ sách, hóa đơn và các báo cáo nội bộ. Việc thay đổi kế toán, chuyển phần mềm hoặc mở thêm điểm kinh doanh càng khiến số liệu cuối năm cần được kiểm tra theo một nguồn thống nhất.

1.1. Xác định chênh lệch trước khi lập hồ sơ

Doanh thu trên tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và doanh thu kế toán có thể khác nhau vì thời điểm ghi nhận hoặc bản chất nghiệp vụ. Điều quan trọng là xác định được nguyên nhân của từng khoản chênh lệch, đối chiếu với hóa đơn và chứng từ liên quan, sau đó mới quyết định có cần điều chỉnh hay không.

1.2. Kiểm tra cơ sở tính thuế, không chỉ đối chiếu số dư

Một khoản chi đã được ghi nhận kế toán chưa chắc đáp ứng điều kiện được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Ngược lại, chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập tính thuế cũng không mặc nhiên là sai sót. Dịch vụ giúp phân loại các khoản điều chỉnh và làm rõ căn cứ áp dụng.

1.3. Hoàn thiện bộ hồ sơ có thể kiểm tra và truy xuất

Trước khi lập tờ khai, những khoản điều chỉnh trọng yếu phải liên hệ được với sổ kế toán, chứng từ và cách xác định thuế. Nhờ đó, người phụ trách tài chính có thể kiểm tra cơ sở của từng chỉ tiêu thay vì chỉ nhận một bảng số liệu tổng hợp.

Lập hồ sơ quyết toán thuế không phải là thanh tra hoặc kiểm tra thuế. Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ kê khai theo quy định, còn cơ quan thuế có thẩm quyền kiểm tra khi thuộc trường hợp áp dụng. Việc thuê dịch vụ lập hồ sơ không đồng nghĩa cơ quan thuế đã xác nhận mọi số liệu hoặc không còn phát sinh yêu cầu giải trình.

2. Những trường hợp nên chủ động sử dụng dịch vụ quyết toán thuế

2.1. Doanh nghiệp có doanh thu từ nhiều kênh hoặc nhiều địa điểm

Doanh thu có thể đến từ cửa hàng, website, sàn thương mại điện tử hoặc đại lý. Cần đối chiếu dữ liệu bán hàng với hóa đơn, dòng tiền, khoản hoàn trả và phí nền tảng để tránh bỏ sót giao dịch hoặc ghi nhận không đúng kỳ.

2.2. Công ty có bộ phận kế toán nhưng thiếu người rà soát độc lập

Bộ phận kế toán có thể đã hoàn thành ghi sổ và kê khai định kỳ nhưng doanh nghiệp vẫn muốn kiểm tra độc lập các khoản chi được trừ, số thuế TNDN tạm nộp và những điều chỉnh cuối năm trước khi ký hồ sơ.

2.3. Doanh nghiệp thay đổi nhân sự hoặc chưa hoàn tất sổ sách

Hồ sơ bàn giao không đầy đủ, các khoản tạm ứng kéo dài hoặc công nợ chưa được xác nhận khiến việc quyết toán khó bắt đầu. Trong những trường hợp này, cần xác định phần dữ liệu còn tin cậy và danh sách chứng từ phải bổ sung trước khi chốt số liệu.

2.4. Doanh nghiệp có nhiều khoản lương, thưởng và chi trả cho cá nhân

Biến động lao động, khoản thưởng cuối năm, thu nhập chi trả ở nhiều thời điểm hoặc thông tin người phụ thuộc chưa đầy đủ có thể khiến dữ liệu thuế TNCN cần được kiểm tra sâu hơn. Đối chiếu tiền lương với hồ sơ khấu trừ giúp giảm tình trạng phải bổ sung chứng từ sát hạn.

3. Phạm vi công việc của Viện Kế Toán khi thực hiện quyết toán thuế

Khi tiếp nhận hồ sơ tại TP.HCM, đội ngũ phụ trách xem xét kỳ quyết toán, ngành nghề, loại thuế phát sinh và mức độ hoàn thiện sổ sách. Từ đó, doanh nghiệp lựa chọn phần việc cần hỗ trợ: rà soát chuyên sâu, lập hồ sơ TNDN, đối chiếu TNCN, hỗ trợ nộp điện tử hoặc kết hợp các hạng mục theo thỏa thuận.

3.1. Kiểm tra chứng từ và đối chiếu hệ thống kế toán

Tiếp nhận dữ liệu kế toán; so sánh sổ cái, sổ chi tiết, bảng tổng hợp công nợ, báo cáo ngân hàng và hồ sơ hóa đơn. Những khoản có biến động lớn hoặc thiếu chứng từ được tập hợp thành danh sách cần xác minh, có ghi rõ bộ phận cung cấp thông tin.

3.2. Xác định các khoản điều chỉnh khi quyết toán thuế TNDN

Kiểm tra doanh thu, giá vốn, chi phí tiền lương, khấu hao, lãi vay, chi phí quản lý và các khoản khác có ảnh hưởng đến thu nhập chịu thuế. Đồng thời xem xét số thuế đã tạm nộp, lỗ được chuyển và ưu đãi thuế nếu doanh nghiệp có đủ điều kiện áp dụng.

Việc xác định thu nhập chịu thuế, khoản chi được trừ và các ưu đãi liên quan căn cứ vào Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, Nghị định 320/2025/NĐ-CP và các quy định hướng dẫn phù hợp với kỳ tính thuế. Hồ sơ cho một số khoản chi được làm rõ tại Thông tư 20/2026/TT-BTC.

3.3. Đối chiếu hồ sơ quyết toán thuế TNCN của đơn vị chi trả thu nhập

Kiểm tra bảng lương, hợp đồng, hồ sơ lao động, dữ liệu khấu trừ và những khoản đã chi trả trong năm. Tập hợp trường hợp cần xác minh thông tin cá nhân, khoản chi trả hoặc hồ sơ ủy quyền quyết toán; xác định phạm vi nghĩa vụ của doanh nghiệp với tư cách tổ chức chi trả thu nhập.

Hồ sơ quyết toán TNCN của tổ chức chi trả thu nhập cần được phân biệt với hồ sơ cá nhân trực tiếp quyết toán. Đối với kỳ tính thuế năm 2026, các quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú tại Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 là một căn cứ cần đối chiếu khi xác định nghĩa vụ liên quan.

3.4. Hoàn thiện số liệu liên quan đến báo cáo tài chính và hồ sơ khai thuế

Đối chiếu các chỉ tiêu cần thiết giữa báo cáo tài chính, sổ kế toán và hồ sơ thuế trước khi lập hoặc hoàn thiện tờ khai quyết toán. Nếu phát hiện sai sót ở kỳ đã kê khai, phương án xử lý và khai bổ sung chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ, sau khi trao đổi và thống nhất với doanh nghiệp trong phạm vi công việc.

3.5. Nộp hồ sơ và hỗ trợ giải trình trong phạm vi ủy quyền

Sau khi doanh nghiệp xác nhận số liệu và hoàn tất việc ký hồ sơ theo quy định, đội ngũ phụ trách hỗ trợ nộp điện tử hoặc hướng dẫn doanh nghiệp tự nộp, tùy hợp đồng và quyền truy cập được ủy quyền. Khi cơ quan thuế yêu cầu làm rõ, việc chuẩn bị chứng từ và tham gia giải trình được xác định cụ thể cho từng trường hợp.

4. Những khoản mục cần kiểm tra kỹ trước khi chốt hồ sơ thuế

Bảy khoản mục cần rà soát trước quyết toán thuế: doanh thu, chi phí, tồn kho, lương, công nợ, thuế TNDN và báo cáo tài chính

Các nhóm số liệu cần đối chiếu trước khi hoàn thiện hồ sơ quyết toán.

Không thể đánh giá số liệu quyết toán chỉ qua một báo cáo tổng hợp. Những khoản ảnh hưởng đến thuế cần được kiểm tra đồng thời trên sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ thanh toán và tài liệu nghiệp vụ. Bảy nhóm dưới đây thường cần được ưu tiên đối chiếu:

Khoản mụcNội dung cần làm rõ
Doanh thu và hóa đơnDoanh thu đã ghi nhận đúng kỳ chưa? Có giao dịch hoàn trả, giảm giá, doanh thu chưa xuất hóa đơn hoặc hóa đơn điều chỉnh cần đối chiếu không?
Chi phí và chứng từKhoản chi có phục vụ hoạt động kinh doanh và có hồ sơ tương ứng không? Những trường hợp cần thanh toán không dùng tiền mặt đã đáp ứng điều kiện theo quy định áp dụng chưa?
Hàng tồn kho và giá vốnSố liệu nhập – xuất – tồn có liên hệ được với chứng từ, kiểm kê và phương pháp tính giá vốn đang áp dụng không?
Tiền lương và TNCNTiền lương, thưởng, các khoản chi trả và số thuế đã khấu trừ có thống nhất giữa bảng lương, chứng từ thanh toán và hồ sơ kê khai không?
Công nợ và ngân hàngCó giao dịch chưa xác định bản chất, khoản tạm ứng kéo dài, công nợ chưa xác nhận hoặc số dư ngân hàng lệch sổ không?
Thuế TNDN tạm nộpSố thuế đã nộp được ghi nhận và đối chiếu thế nào với nghĩa vụ quyết toán cả năm? Có khoản điều chỉnh về thu nhập chịu thuế, lỗ chuyển kỳ hoặc ưu đãi hợp lệ không?
Báo cáo tài chínhSố đầu năm, cuối năm, lợi nhuận và các khoản mục trọng yếu có nhất quán với sổ chi tiết và dữ liệu dùng để quyết toán thuế không?

Với doanh nghiệp phân phối, phần cần làm rõ có thể là hàng trả lại và chính sách chiết khấu giữa các điểm bán. Với công ty xây dựng, trọng tâm thường là nghiệm thu, chi phí theo công trình và thời điểm ghi nhận doanh thu. Phương pháp rà soát phải bám sát hoạt động thực tế, không áp dụng một danh sách kiểm tra cứng nhắc cho mọi ngành.

5. Hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị

Hai nhóm tài liệu cần chuẩn bị khi quyết toán thuế gồm chứng từ kế toán và hồ sơ khai thuế

Tài liệu kế toán và hồ sơ thuế là cơ sở đối chiếu trước khi lập tờ khai quyết toán.

Doanh nghiệp có thể gửi trước những tài liệu đang lưu giữ để kiểm tra mức độ đầy đủ. Các chứng từ còn thiếu sẽ được tổng hợp thành danh sách theo nhóm công việc, giúp việc bổ sung có thứ tự và tránh yêu cầu cung cấp nhiều lần.

  • Hồ sơ thuế: tờ khai GTGT, TNCN, hồ sơ quyết toán và thông báo của cơ quan thuế các kỳ liên quan.
  • Dữ liệu kế toán: sổ cái, sổ chi tiết, bảng cân đối phát sinh, báo cáo tài chính, dữ liệu phần mềm.
  • Hóa đơn và hợp đồng: hóa đơn điện tử, hợp đồng mua bán, biên bản nghiệm thu, chứng từ thu – chi.
  • Ngân hàng và công nợ: sao kê, chứng từ thanh toán, đối chiếu công nợ, bảng tổng hợp khoản tạm ứng.
  • Hàng tồn kho và tài sản: dữ liệu nhập – xuất – tồn, kiểm kê, hồ sơ tài sản cố định, khấu hao, phân bổ.
  • Nhân sự và thu nhập: hợp đồng lao động, bảng lương, thưởng, dữ liệu khấu trừ thuế TNCN, hồ sơ ủy quyền nếu có.
  • Hồ sơ kỳ trước: số dư chuyển kỳ, bảng chuyển lỗ, biên bản làm việc và kết luận của cơ quan thuế nếu có.

Nếu kế toán cũ chưa bàn giao đầy đủ, phần dữ liệu hiện có sẽ được đối chiếu trước để xác định tài liệu cần bổ sung. Giao dịch chưa có cơ sở kiểm chứng phải được nêu rõ để doanh nghiệp xử lý; không tự tạo chứng từ hoặc hợp thức hóa số liệu không có căn cứ.

6. Thời hạn quyết toán thuế và những mốc doanh nghiệp cần lưu ý

Theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế theo kỳ năm thông thường là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế. Với doanh nghiệp có năm tài chính kết thúc ngày 31/12, mốc thông thường tương ứng ngày 31/3 năm sau; ngày nghỉ, ngày lễ và những trường hợp đặc thù cần được xác định theo quy định áp dụng.

Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, mốc thông thường là ngày cuối cùng của tháng thứ tư sau khi kết thúc năm dương lịch. Đây không phải thời hạn mặc định cho hồ sơ quyết toán của doanh nghiệp với tư cách đơn vị chi trả thu nhập.

Các trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể, sáp nhập hoặc chia tách có thể phát sinh hạn nộp theo sự kiện riêng, thay vì áp dụng lịch quyết toán năm thông thường. Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP là căn cứ quan trọng để xác định thủ tục phù hợp.

Đối với hồ sơ có dữ liệu từ nhiều bộ phận, quá trình đối chiếu cần thời gian xác minh với người phụ trách bán hàng, kho, nhân sự hoặc đối tác. Những khoản chênh lệch lớn được ưu tiên kiểm tra sớm, để doanh nghiệp có thời gian bổ sung chứng từ mà không dồn toàn bộ công việc vào sát hạn nộp.

7. Quy trình triển khai dịch vụ quyết toán thuế tại Viện Kế Toán

Quy trình 5 bước dịch vụ quyết toán thuế từ tiếp nhận hồ sơ đến nộp và bàn giao

Năm bước phối hợp để rà soát, xác nhận và hoàn thành hồ sơ quyết toán.

Bước 1. Tiếp nhận và đánh giá tình trạng hồ sơ

Trao đổi về kỳ quyết toán, loại hình hoạt động, khối lượng chứng từ, các tờ khai đã nộp và những vấn đề doanh nghiệp đang gặp phải. Kết quả khảo sát ban đầu giúp xác định công việc cần ưu tiên.

Bước 2. Thống nhất phạm vi, đầu mối và chi phí

Xác định rõ dịch vụ bao gồm rà soát, lập hồ sơ TNDN, TNCN, hoàn thiện dữ liệu liên quan, nộp điện tử hoặc hỗ trợ giải trình ở mức nào. Hai bên thống nhất tài liệu cần cung cấp, tiến độ và trách nhiệm xác nhận số liệu.

Bước 3. Đối chiếu chứng từ và tổng hợp khoản cần làm rõ

Kiểm tra những khoản mục có ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế, lập danh sách chênh lệch và gửi doanh nghiệp xác minh các giao dịch chưa đủ cơ sở. Trường hợp cần xử lý sổ sách tồn đọng hoặc hạch toán bổ sung ngoài phạm vi, hai bên trao đổi phương án riêng.

Bước 4. Hoàn thiện và trình xác nhận hồ sơ quyết toán

Tổng hợp số liệu tính thuế và các phụ lục phù hợp; đối chiếu số thuế tạm nộp, nghĩa vụ còn phải nộp hoặc số nộp thừa theo hồ sơ. Doanh nghiệp kiểm tra, xác nhận nội dung trước khi ký và nộp.

Bước 5. Nộp hồ sơ, bàn giao và hướng dẫn lưu trữ

Hỗ trợ nộp theo phạm vi ủy quyền, lưu thông tin tiếp nhận của hệ thống và bàn giao bộ tài liệu đã hoàn tất. Những vấn đề chưa thể kết luận hoặc nghĩa vụ cần tiếp tục theo dõi được tổng hợp rõ ràng để doanh nghiệp chủ động xử lý.

8. Doanh nghiệp nhận được gì sau khi hoàn tất công việc?

Sau khi hoàn tất phần việc đã thỏa thuận, doanh nghiệp được bàn giao những tài liệu đủ để theo dõi nghĩa vụ thuế và tra cứu lại số liệu. Tùy tình trạng hồ sơ, bộ tài liệu có thể bao gồm:

  • Bộ hồ sơ quyết toán: tờ khai và phụ lục thuộc phạm vi thực hiện, cùng thông tin tiếp nhận điện tử nếu đã nộp.
  • Bảng đối chiếu và số liệu tính thuế: diễn giải các chỉ tiêu trọng yếu, số thuế đã tạm nộp và khoản còn cần xử lý.
  • Danh mục hồ sơ cần lưu: tài liệu làm căn cứ cho doanh thu, chi phí, tiền lương và những giao dịch cần giải trình.
  • Danh sách tồn tại chưa hoàn tất: khoản chênh lệch chưa được xác minh, chứng từ thiếu hoặc công việc cần tiếp tục thực hiện.
  • Hướng dẫn phối hợp kỳ sau: những điểm cần cải thiện trong việc tập hợp chứng từ và đối chiếu số liệu định kỳ.

Bộ hồ sơ điện tử và quyền truy cập dữ liệu được bàn giao theo phương thức hai bên thống nhất. Doanh nghiệp tiếp tục chủ động quản lý thông tin, chứng từ và các nghĩa vụ phát sinh sau thời điểm hoàn tất dịch vụ.

9. Chi phí dịch vụ quyết toán thuế tại TP. Hồ Chí Minh được xác định như thế nào?

Hai doanh nghiệp có doanh thu tương đương vẫn có thể cần khối lượng quyết toán rất khác nhau. Đơn vị đã khóa sổ, lưu chứng từ đầy đủ sẽ thuận lợi hơn trường hợp phải đối chiếu nhiều kỳ, xử lý công nợ tồn hoặc kiểm tra giao dịch phức tạp. Chi phí dịch vụ được xác định theo những yếu tố sau:

Yếu tốẢnh hưởng đến khối lượng công việc
Số năm hoặc kỳ cần thực hiệnQuyết toán một năm tài chính khác với rà soát và xử lý số liệu của nhiều kỳ.
Ngành nghề và mô hình kinh doanhDoanh nghiệp có tồn kho, giá thành, nhiều điểm bán, hợp đồng dài hạn hoặc giao dịch liên kết có thể cần đối chiếu chuyên sâu.
Tình trạng chứng từDữ liệu đã khớp tương đối sẽ thuận lợi hơn hồ sơ thiếu, chưa xác nhận công nợ hoặc có nhiều khoản chưa rõ bản chất.
Phạm vi TNDN, TNCN và công việc bổ sungChi phí thay đổi tùy phần việc lập hồ sơ, kiểm tra dữ liệu, xử lý sổ sách và hỗ trợ giải trình được giao.

Viện Kế Toán trao đổi báo giá cùng danh mục công việc, nội dung bàn giao và các hạng mục phát sinh cần thỏa thuận riêng. Tiền thuế phải nộp, tiền chậm nộp và khoản phạt (nếu có) là nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp, không phải phí dịch vụ.

10. Vì sao doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh lựa chọn Viện Kế Toán?

Có đầu mối làm việc và yêu cầu bàn giao rõ ràng

Ngay từ khi tiếp nhận, doanh nghiệp được thống nhất đầu mối liên hệ, kênh gửi chứng từ, lịch phản hồi và những mốc xác nhận số liệu trước khi nộp hồ sơ. Công việc không bị phụ thuộc vào trao đổi rời rạc qua nhiều người.

Tập trung xử lý vấn đề thực tế thay vì chỉ hoàn thành biểu mẫu

Với mỗi chênh lệch ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế, nhóm phụ trách xác định nguyên nhân, tài liệu đối chiếu và phương án xử lý đề xuất. Khoản chưa đủ căn cứ được tách riêng để xác minh, thay vì điều chỉnh số liệu chỉ nhằm làm cho báo cáo khớp nhau.

Linh hoạt phối hợp tại TP. Hồ Chí Minh

Việc tiếp nhận chứng từ có thể triển khai qua kênh điện tử; khi cần kiểm tra hồ sơ giấy hoặc trao đổi những khoản phức tạp, hai bên sắp xếp làm việc trực tiếp theo lịch. Hình thức phối hợp được xác định cùng yêu cầu bảo mật và thời gian xử lý.

Được thành lập từ năm 2016, Viện Kế Toán hoạt động trong lĩnh vực kế toán, thuế và hỗ trợ hồ sơ cho doanh nghiệp. Phạm vi trách nhiệm, phương thức bảo mật và các hạng mục ngoài hợp đồng được trao đổi trước khi thực hiện.

Liên hệ Viện Kế Toán cùng đồng hành với doanh nghiệp

11. Câu hỏi thường gặp về dịch vụ quyết toán thuế tại TP. Hồ Chí Minh

Công ty đã có kế toán nội bộ thì có cần thuê dịch vụ quyết toán thuế không?

Không bắt buộc. Khi đã có kế toán nội bộ, doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ để kiểm tra độc lập các khoản mục trọng yếu, xử lý vấn đề thuế chuyên sâu hoặc hỗ trợ trong giai đoạn khối lượng công việc cuối năm tăng cao.

Doanh nghiệp bị lỗ có phải quyết toán thuế TNDN không?

Việc kinh doanh lỗ không tự động loại trừ nghĩa vụ nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN. Doanh nghiệp phải xác định nghĩa vụ theo tình trạng hoạt động và quy định áp dụng, đồng thời kiểm tra số lỗ và điều kiện chuyển lỗ nếu có.

Đã nộp báo cáo tài chính thì có cần kiểm tra lại số liệu quyết toán thuế không?

Có thể cần. Báo cáo tài chính phản ánh kết quả theo nguyên tắc kế toán, trong khi nghĩa vụ thuế TNDN còn phụ thuộc các điều chỉnh theo pháp luật thuế. Việc đã nộp báo cáo không bảo đảm tất cả khoản chi đều đủ điều kiện được trừ.

Thuế GTGT có phải quyết toán cuối năm giống thuế TNDN không?

Thông thường, thuế GTGT được khai theo kỳ tháng hoặc quý và không có thủ tục quyết toán năm giống thuế TNDN. Tuy vậy, dữ liệu hóa đơn và tờ khai GTGT vẫn là nguồn quan trọng để đối chiếu doanh thu, giao dịch và số liệu khi lập hồ sơ thuế cuối năm.

Thiếu hóa đơn hoặc dữ liệu kế toán cũ có làm quyết toán được không?

Có thể bắt đầu từ phần chứng từ và dữ liệu kế toán còn lưu giữ để đánh giá khả năng hoàn thiện. Những khoản không đủ cơ sở sẽ được phân loại để xử lý riêng, không tự ghi nhận thành số liệu đã được xác nhận.

Dịch vụ có hỗ trợ khi cơ quan thuế yêu cầu giải trình không?

Có thể hỗ trợ tổng hợp chứng từ, lập bảng đối chiếu và phối hợp giải trình theo nội dung được giao, trong phạm vi hợp đồng và ủy quyền phù hợp. Việc hỗ trợ này không thay thế trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với số liệu và hồ sơ do mình cung cấp.

Doanh nghiệp ở khu vực xa văn phòng có thể sử dụng dịch vụ không?

Có. Phần lớn tài liệu có thể trao đổi qua dữ liệu điện tử và phần mềm kế toán. Nếu hồ sơ cần kiểm tra trực tiếp hoặc có chứng từ giấy, lịch làm việc được sắp xếp theo điều kiện của hai bên.

12. Tư vấn dịch vụ quyết toán thuế tại TP. Hồ Chí Minh

Bộ số liệu quyết toán cần phản ánh được tình hình kinh doanh, có căn cứ cho các khoản điều chỉnh và giúp doanh nghiệp biết rõ nghĩa vụ thuế của mình. Với công ty đang mở rộng hoạt động hoặc vừa thay đổi nhân sự kế toán, việc kiểm tra sớm còn giúp hạn chế sai sót kéo dài sang kỳ sau.

Với doanh nghiệp cần dịch vụ quyết toán thuế tại TP.HCM, Viện Kế Toán tiếp nhận thông tin về năm tài chính, loại hình kinh doanh, tình trạng sổ sách và những vấn đề đang vướng mắc. Trên cơ sở đó, đội ngũ chuyên môn trao đổi phạm vi rà soát, phương thức phối hợp và thời gian thực hiện phù hợp.

Thông tin liên hệ

Văn phòng: SH-03 Đường NB-D1, Khu Eco Xuân Lái Thiêu, Phường Lái Thiêu, TP. Hồ Chí Minh.

Hotline: 0916 636 419

Fanpage: Viện Kế Toán Việt Nam

Website: www.vienketoan.vn

Tư vấn Kế toán 1-1

Chuyên gia đang trực tuyến. Đặt lịch hoặc gọi ngay để xử lý nhanh hồ sơ của bạn.

Nội dung chính bài viết

Nhận Báo Giá