Ba người có thể cùng mở công ty cổ phần, nhưng việc có đủ ba cái tên trong hồ sơ chưa có nghĩa mọi điều kiện đăng ký đã được đáp ứng. Các bên còn phải xác định ai thực sự góp vốn, đăng ký mua bao nhiêu cổ phần, ai điều hành và những thông tin nào cần được thể hiện thống nhất trong Điều lệ.
Điều kiện thành lập công ty cổ phần năm 2026 gồm: có số cổ đông hợp lệ, người tham gia không thuộc trường hợp bị cấm theo luật, tên và trụ sở đáp ứng quy định, ngành nghề được phép kinh doanh, thông tin vốn và cổ phần rõ ràng, hồ sơ đăng ký đúng biểu mẫu hiện hành. Riêng công ty cổ phần thành lập mới theo hình thức thông thường phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập; nhóm cổ đông này phải cùng đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi thành lập.
Sáu điều kiện cần kiểm tra trước khi thành lập công ty cổ phần
| Điều kiện | Nội dung cần chuẩn bị |
|---|---|
| 1. Cổ đông và tư cách tham gia | Xác định tối thiểu 03 cổ đông đối với công ty cổ phần, trường hợp cổ đông sáng lập và chủ thể không thuộc diện bị cấm theo pháp luật. |
| 2. Tên doanh nghiệp | Có thành tố loại hình “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” và tên riêng; không thuộc trường hợp tên trùng hoặc gây nhầm lẫn. |
| 3. Trụ sở chính | Có địa chỉ trên lãnh thổ Việt Nam, xác định theo địa giới hành chính; kiểm tra tính phù hợp của địa điểm dự kiến đặt trụ sở. |
| 4. Ngành, nghề kinh doanh | Không đăng ký ngành nghề bị cấm; đối với ngành nghề có điều kiện, phải đáp ứng các điều kiện tương ứng khi kinh doanh. |
| 5. Vốn và cổ phần | Xác định vốn điều lệ, loại cổ phần, số cổ phần từng người đăng ký mua và khả năng thanh toán đúng hạn. |
| 6. Hồ sơ đăng ký | Điều lệ, giấy đề nghị, danh sách cổ đông và các tài liệu theo từng trường hợp; dùng biểu mẫu có hiệu lực khi nộp. |
Các yêu cầu về quyền thành lập, tên và trụ sở được quy định tại Điều 17, Điều 37–42 Luật Doanh nghiệp; đặc điểm công ty cổ phần tại Điều 111. Không phải ngành nghề nào cũng phải có vốn pháp định: chỉ những lĩnh vực có quy định chuyên ngành mới cần đáp ứng điều kiện vốn tương ứng.
Nguồn pháp lý: Văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH năm 2025 – Luật Doanh nghiệp.
Ai không được thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp?
Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp quy định các nhóm tổ chức, cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, với phạm vi và ngoại lệ cụ thể theo từng trường hợp. Vì vậy, không nên chỉ dựa vào việc một người có căn cước hoặc có khả năng góp tiền để kết luận người đó đương nhiên đủ điều kiện đứng tên thành lập.
Cũng cần phân biệt quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp với quyền góp vốn, mua cổ phần. Hai nhóm quyền này được điều chỉnh tại những khoản khác nhau của Điều 17; hồ sơ phải xét đúng vai trò thực tế của từng chủ thể.
Trụ sở và ngành nghề cần xác định đến mức nào?
Theo Điều 42 Luật Doanh nghiệp, trụ sở chính phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính. Khi lựa chọn địa điểm, cần xem xét chức năng sử dụng hợp pháp của bất động sản; không nên sử dụng địa chỉ không có cơ sở để doanh nghiệp liên hệ và hoạt động.
Doanh nghiệp được đăng ký ngành nghề theo quy định nhưng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa đã đáp ứng mọi giấy phép hoặc điều kiện kinh doanh chuyên ngành. Trước khi hoạt động trong lĩnh vực có điều kiện, cần kiểm tra thêm yêu cầu tương ứng.

Sáu nhóm điều kiện cần kiểm tra trước khi nộp hồ sơ đăng ký công ty cổ phần.
Ba cổ đông sáng lập và tỷ lệ 20% cổ phần được hiểu thế nào?
Theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp, công ty cổ phần có tối thiểu 03 cổ đông, không giới hạn số lượng tối đa. Khoản 1 Điều 120 yêu cầu công ty cổ phần mới thành lập có ít nhất 03 cổ đông sáng lập, nhưng có ngoại lệ đối với một số trường hợp chuyển đổi hoặc tổ chức lại doanh nghiệp được nêu tại điều luật.
Theo khoản 2 Điều 120, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký. Đây không phải điều kiện mỗi cổ đông phải sở hữu 20% và cũng không phải yêu cầu ba người phải góp vốn bằng nhau.
Ví dụ minh họa: Công ty dự kiến có 100.000 cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi thành lập. Nhóm cổ đông sáng lập phải cùng đăng ký mua ít nhất 20.000 cổ phần; tỷ lệ của từng người có thể khác nhau, miễn đáp ứng quy định về đăng ký mua và những điều kiện liên quan.
Có thể nhờ một người đứng tên cho đủ ba cổ đông không?
Không nên. Nghị định 296/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 23/7/2026, sửa đổi quy định về trách nhiệm kê khai trong đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu góp vốn đúng quy định và không đứng tên thay người khác để góp vốn. Nếu thực tế chỉ có hai người đầu tư, cần cân nhắc loại hình khác phù hợp thay vì kê khai một cổ đông danh nghĩa.
Nguồn: Nghị định 296/2026/NĐ-CP – Cổng thông tin Chính phủ.
Cổ đông góp vốn nhiều nhất có tự động làm Giám đốc không?
Không. Cổ đông sở hữu cổ phần, còn Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc thực hiện quyền quản lý, điều hành theo pháp luật và Điều lệ. Một người có thể kiêm nhiều vai trò, nhưng quyền sở hữu cổ phần không tự động chuyển thành toàn bộ thẩm quyền điều hành.

Yêu cầu 20% áp dụng cho nhóm cổ đông sáng lập, không phải từng người.
Vốn điều lệ công ty cổ phần có mức tối thiểu không?
Pháp luật không ấn định một mức vốn điều lệ tối thiểu chung cho mọi công ty cổ phần. Tuy nhiên, một số ngành, nghề có yêu cầu vốn hoặc điều kiện tài chính riêng; mức vốn đăng ký cần được lựa chọn theo ngành nghề, kế hoạch hoạt động và khả năng thanh toán cổ phần thực tế.
Theo Điều 112 Luật Doanh nghiệp, vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký thành lập là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và ghi trong Điều lệ. Số cổ phần đã đăng ký mua cần được phân biệt với số cổ phần đã thanh toán.
Thời hạn thanh toán cổ phần là 90 ngày
Khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp quy định cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định thời hạn ngắn hơn. Thời gian vận chuyển, nhập khẩu hoặc thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn không tính vào thời hạn này theo điều kiện luật định.
Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát và đôn đốc việc thanh toán. Doanh nghiệp nên theo dõi riêng từng cổ đông, số cổ phần cam kết, tài sản dùng để thanh toán và chứng từ đã nhận.
Không thanh toán đủ thì xử lý trong bao lâu?
Theo khoản 3 Điều 113, người không thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua đương nhiên không còn là cổ đông; người chỉ thanh toán một phần có quyền tương ứng với phần đã thanh toán. Cổ phần chưa được thanh toán được xem là cổ phần chưa bán và có thể được Hội đồng quản trị bán theo quy định.
Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ và thay đổi thông tin liên quan trong 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn đó. Trách nhiệm đối với các nghĩa vụ tài chính phát sinh trước thời điểm điều chỉnh còn phải đối chiếu khoản 4 và khoản 5 Điều 113.
Nguồn: Điều 112–113 Luật Doanh nghiệp – Văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH.

Phân biệt mốc thanh toán 90 ngày với mốc đăng ký điều chỉnh 30 ngày theo trường hợp luật định.
Điều lệ và quyền biểu quyết: Điều kiện dễ bị xem nhẹ
Nhiều nhóm sáng lập thống nhất được tỷ lệ góp vốn nhưng chưa thống nhất ai có quyền thông qua giao dịch lớn, bổ nhiệm người điều hành hoặc quyết định trả cổ tức. Điều lệ công ty cổ phần cần giải quyết những vấn đề này trong khuôn khổ pháp luật, thay vì chỉ là biểu mẫu dùng để nộp hồ sơ.
Theo Điều 24 Luật Doanh nghiệp, Điều lệ phải có các nội dung chủ yếu về cổ phần, quyền và nghĩa vụ cổ đông, cơ cấu tổ chức, thẩm quyền của người đại diện theo pháp luật và thể thức thông qua quyết định.
Chọn mô hình quản trị nào?
Theo Điều 137 Luật Doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán quy định khác, công ty cổ phần có hai phương án tổ chức quản lý cơ bản:
- Mô hình có Ban kiểm soát: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Nếu công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần thì không bắt buộc có Ban kiểm soát.
- Mô hình có Ủy ban kiểm toán: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị.
Việc chọn mô hình phụ thuộc cơ cấu cổ đông và khả năng bố trí người quản trị phù hợp; không phải cứ có đủ ba cổ đông là có thể áp dụng bất kỳ cơ cấu nào.
Tỷ lệ sở hữu 50% có đủ quyền quyết định mọi vấn đề không?
Không thể kết luận chỉ từ tỷ lệ sở hữu. Theo Điều 145 và Điều 148 Luật Doanh nghiệp, điều kiện tiến hành họp và thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đông phụ thuộc số phiếu biểu quyết, hình thức thông qua, loại quyết định và Điều lệ.
Chẳng hạn, cuộc họp lần đầu cần số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết; một số nghị quyết quan trọng cần mức tán thành từ 65% tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp theo điều kiện luật định. Một tỷ lệ biểu quyết không thể áp dụng máy móc cho mọi nghị quyết hoặc hình thức lấy ý kiến.
Nguồn: Điều 24, Điều 137, Điều 145 và Điều 148 Luật Doanh nghiệp.
Cổ đông sáng lập có được chuyển nhượng cổ phần ngay sau khi thành lập?
Theo khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp, trong vòng ba năm từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông thuộc phạm vi hạn chế của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác. Khi chuyển nhượng số cổ phần đó cho người không phải cổ đông sáng lập, phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận theo quy định; cổ đông dự kiến chuyển nhượng không có quyền biểu quyết về giao dịch này.
Khoản 4 Điều 120 có ngoại lệ: hạn chế nêu trên không áp dụng đối với cổ phần phổ thông mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập hoặc cổ phần đã được chuyển nhượng cho người không phải cổ đông sáng lập. Vì vậy, không nên diễn giải thành “mọi cổ phần của cổ đông sáng lập đều bị khóa ba năm”.
Khi chuyển nhượng, doanh nghiệp còn phải xem xét Điều lệ, cập nhật sổ đăng ký cổ đông và thực hiện nghĩa vụ liên quan tùy trường hợp.
Nguồn: Điều 120 và Điều 122 Luật Doanh nghiệp.
Hồ sơ thành lập công ty cổ phần năm 2026 gồm những giấy tờ gì?
Hồ sơ cần đối chiếu Điều 22 Luật Doanh nghiệp, Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP và hệ thống biểu mẫu có hiệu lực tại thời điểm nộp.
| Tài liệu/biểu mẫu | Lưu ý khi chuẩn bị |
|---|---|
| Mẫu số 4 – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần | Đã được thay thế theo Thông tư 121/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ 21/8/2026. |
| Điều lệ công ty | Nội dung và chữ ký theo Điều 24 Luật Doanh nghiệp. |
| Mẫu số 7 – Danh sách cổ đông sáng lập | Dùng biểu mẫu đang áp dụng theo Thông tư 68/2025/TT-BTC. |
| Mẫu số 8 – Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài | Chuẩn bị khi thuộc trường hợp có cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. |
| Mẫu số 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi | Đã được thay thế theo Thông tư 121/2026/TT-BTC, kê khai theo quy định áp dụng. |
| Giấy tờ pháp lý và văn bản liên quan | Theo tư cách cổ đông cá nhân/tổ chức, người đại diện, ủy quyền và trường hợp đầu tư có yếu tố nước ngoài. |
Hai nguồn tra cứu cập nhật đến tháng 11/2026 là Văn bản hợp nhất 29/2026/VBHN-NĐ-BTC (nghị định đăng ký doanh nghiệp) và Văn bản hợp nhất 28/2026/VBHN-TT-BTC (biểu mẫu). Văn bản hợp nhất giúp tra cứu nội dung đã sửa đổi, không tạo ra ngày hiệu lực mới thay cho văn bản gốc.
Có phải mọi cổ đông đều nộp bản sao công chứng CCCD?
Không mặc định. Khoản 4 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định trường hợp cá nhân thuộc nhóm được nêu đã kê khai số định danh theo cơ chế tại Điều 11 thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân tương ứng. Đối với cổ đông là tổ chức hoặc nhà đầu tư nước ngoài, tài liệu phải xác định theo tư cách và trường hợp cụ thể.
Nguồn: Nghị định 168/2025/NĐ-CP – Điều 24.
Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào?
Từ 23/7/2026, Điều 17 và Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, quy định việc xác định và kê khai chủ sở hữu hưởng lợi theo thứ tự tiêu chí. Một trong những tiêu chí là cá nhân trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp hai hình thức sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.
Ngoài tỷ lệ sở hữu còn có tiêu chí quyền chi phối thực tế và cách xác định khi không tìm được cá nhân theo các tiêu chí trước. Do đó, không thể chỉ lấy danh sách cổ đông trực tiếp hoặc chức danh người đại diện theo pháp luật để suy ra chủ sở hữu hưởng lợi.
Nguồn: Nghị định 296/2026/NĐ-CP – Điều 3, Điều 4.
Có cổ đông nước ngoài thì có bắt buộc nộp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Không thể trả lời chung cho mọi trường hợp. Điều 7 Nghị định 296/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 6 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, nêu trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện thủ tục cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo pháp luật về đầu tư.
Trong trường hợp thuộc phạm vi quy định, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không kèm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy đề nghị phải có nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường. Đây không phải miễn trừ chung cho mọi nhà đầu tư nước ngoài.
Nộp hồ sơ đăng ký công ty cổ phần qua mạng ra sao?
Từ ngày 23/7/2026, quy trình điện tử được áp dụng theo Điều 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sửa đổi tại Điều 9 Nghị định 296/2026/NĐ-CP. Người nộp truy cập hệ thống đăng ký doanh nghiệp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia theo cơ chế định danh điện tử và thực hiện kê khai, tải tài liệu, ký hoặc xác thực theo trường hợp.
Nếu sử dụng đơn vị dịch vụ, việc ủy quyền phải hợp lệ và các bên thực hiện yêu cầu xác thực tương ứng theo quy định. Không nên hiểu thuê dịch vụ là khách hàng được miễn mọi thao tác xác thực hoặc trách nhiệm về nội dung kê khai.
Nguồn: Nghị định 296/2026/NĐ-CP – Điều 2, Điều 9.
Theo Điều 26 Luật Doanh nghiệp, thời hạn cơ quan đăng ký xem xét hồ sơ và cấp đăng ký là 03 ngày làm việc theo quy định. Nếu hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, thời gian chuẩn bị lại phụ thuộc nội dung thông báo và việc nhóm cổ đông hoàn thiện tài liệu; mốc ba ngày không phải lời hứa hoàn thành toàn bộ quá trình lập công ty.
Về chi phí, mức lệ phí đăng ký thông thường là 50.000 đồng/lần, được giảm còn 25.000 đồng/lần trong trường hợp phải nộp theo chính sách giảm 50% đến hết 31/12/2026; đăng ký qua mạng được miễn lệ phí đăng ký. Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là 100.000 đồng/lần theo biểu phí tương ứng, còn phí dịch vụ hỗ trợ phụ thuộc phạm vi thỏa thuận.
Nguồn: Thông tư 64/2025/TT-BTC.
Sau khi thành lập, cổ đông còn phải làm gì?
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp xác lập tư cách pháp lý của công ty, nhưng chưa thay thế các nghĩa vụ về cổ phần, quản trị và kế toán. Ngay sau khi được cấp giấy, công ty cần theo dõi những công việc sau:
- Thanh toán cổ phần đúng hạn: quản lý cam kết và chứng từ theo từng cổ đông, xử lý phần chưa thanh toán theo Điều 113.
- Lập sổ đăng ký cổ đông: Điều 122 Luật Doanh nghiệp yêu cầu lập và lưu giữ sổ từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cập nhật khi cổ phần hoặc thông tin cổ đông thay đổi.
- Tổ chức quản trị: hoàn thiện việc bố trí người quản lý, phân quyền, lưu nghị quyết và biên bản theo thẩm quyền.
- Tổ chức kế toán, hóa đơn và thuế: lựa chọn chế độ kế toán phù hợp, chuẩn bị hồ sơ tài chính và nghĩa vụ kê khai theo hoạt động thực tế.
Từ ngày 01/01/2026, việc thu, nộp lệ phí môn bài đã chấm dứt theo Nghị quyết 198/2025/QH15 và hướng dẫn của cơ quan thuế; điều này không miễn doanh nghiệp khỏi các nghĩa vụ thuế, hóa đơn và kế toán khác.
Nguồn: Hướng dẫn của Cục Thuế về lệ phí môn bài từ 2026.
Khi nào nên chọn công ty cổ phần thay vì công ty TNHH?
Công ty cổ phần phù hợp khi có từ ba người góp vốn thực tế, cần phân chia quyền bằng cổ phần và dự kiến tiếp nhận nhà đầu tư hoặc huy động vốn bằng các hình thức được pháp luật cho phép. Đổi lại, cơ chế Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, sổ cổ đông và việc ban hành nghị quyết thường đòi hỏi kỷ luật quản trị cao hơn.
Nếu chỉ có một hoặc hai người thực sự góp vốn, hoặc nhóm góp vốn muốn cơ cấu thành viên ổn định và chưa có nhu cầu phát hành cổ phần, mô hình công ty TNHH có thể phù hợp hơn. Không nên chọn công ty cổ phần chỉ vì tên loại hình có vẻ quy mô lớn.
>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty TNHH 2 thành viên
Viện Kế Toán hỗ trợ nhóm cổ đông chuẩn bị hồ sơ thế nào?
Nếu các cổ đông đã thống nhất phương án sở hữu và cần thực hiện đăng ký, Viện Kế Toán có thể hỗ trợ trao đổi về cơ cấu cổ đông, vốn đăng ký, thông tin ngành nghề, trụ sở, biểu mẫu và những đầu việc kế toán, thuế ban đầu theo phạm vi dịch vụ được thỏa thuận.
Với những hồ sơ có cổ đông tổ chức, nhà đầu tư nước ngoài hoặc yêu cầu thỏa thuận cổ đông phức tạp, việc xem xét điều kiện đầu tư và tư vấn pháp lý chuyên sâu cần được xác định riêng. Thông tin do các cổ đông cung cấp phải trung thực; việc chấp thuận hồ sơ thuộc thẩm quyền cơ quan đăng ký kinh doanh.
Đã xác định đúng điều kiện và muốn triển khai thủ tục? Xem trang dịch vụ chính để tìm hiểu phạm vi hỗ trợ và liên hệ tư vấn:
>> Xem thêm: Thành lập công ty cổ phần trọn gói tại Viện Kế Toán
Câu hỏi thường gặp về điều kiện thành lập công ty cổ phần
Công ty cổ phần cần tối thiểu mấy cổ đông?
Tối thiểu 03 cổ đông theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp. Đối với công ty cổ phần mới thành lập theo hình thức thông thường, cần ít nhất 03 cổ đông sáng lập theo Điều 120, trừ các trường hợp chuyển đổi hoặc tổ chức lại được điều luật quy định.
Thành lập công ty cổ phần có cần 3 cổ đông góp vốn bằng nhau?
Không. Tỷ lệ và loại cổ phần do nhóm sáng lập xác định phù hợp với luật; yêu cầu cùng đăng ký mua tối thiểu 20% cổ phần phổ thông được quyền chào bán không có nghĩa mỗi người phải mua ít nhất 20%.
Vốn điều lệ công ty cổ phần tối thiểu bao nhiêu?
Không có mức tối thiểu chung cho mọi ngành. Cần kiểm tra yêu cầu vốn của ngành nghề đặc thù và khả năng thanh toán cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn luật định.
Cổ đông có phải góp đủ vốn ngay khi nộp hồ sơ không?
Không mặc nhiên phải thanh toán toàn bộ ngay tại thời điểm nộp hồ sơ. Thời hạn theo khoản 1 Điều 113 là 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định thời hạn ngắn hơn.
Có thể thành lập công ty cổ phần chỉ với hai người và nhờ người thứ ba đứng tên không?
Không nên kê khai cổ đông đứng tên thay để đáp ứng hình thức. Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định không đứng tên thay người khác để góp vốn; nên lựa chọn loại hình phản ánh đúng số người đầu tư thực tế.
Cổ đông sáng lập có được bán cổ phần trong ba năm đầu không?
Có thể, nhưng phải phân biệt người nhận chuyển nhượng, loại cổ phần và những trường hợp hạn chế hoặc ngoại lệ theo Điều 120 Luật Doanh nghiệp. Không phải mọi cổ phần do cổ đông sáng lập sở hữu đều chịu cùng một hạn chế.
Năm 2026 dùng mẫu hồ sơ đăng ký công ty cổ phần nào?
Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần dùng Mẫu số 4 đã được cập nhật theo Thông tư 121/2026/TT-BTC từ ngày 21/8/2026. Các mẫu số 7, 8 và 10 được dùng theo trường hợp tương ứng của hệ thống biểu mẫu hiện hành.
Có thể ủy quyền cho đơn vị dịch vụ nộp hồ sơ không?
Có thể theo quy định về ủy quyền và xác thực điện tử. Khách hàng vẫn cần cung cấp thông tin trung thực và phối hợp thực hiện những bước ký, xác thực thuộc trách nhiệm của mình.
Kiểm tra đúng điều kiện trước khi đăng ký giúp tránh sửa hồ sơ về sau
Một công ty cổ phần có thể được cấp giấy chứng nhận trong thời hạn thủ tục tương đối ngắn, nhưng quyền cổ đông, cam kết thanh toán cổ phần và Điều lệ sẽ ảnh hưởng đến hoạt động nhiều năm sau đó. Vì vậy, điều kiện thành lập công ty cổ phần nên được kiểm tra cùng với khả năng vận hành thực tế, thay vì chỉ kiểm tra đủ bộ giấy tờ.
Nếu đang chuẩn bị mở công ty và cần đánh giá nhóm cổ đông, phương án góp vốn hoặc hồ sơ theo quy định năm 2026, doanh nghiệp có thể liên hệ Viện Kế Toán để trao đổi phạm vi hỗ trợ phù hợp.
Viện Kế Toán
Hotline: 0916 636 419
Địa chỉ: SH-03 Đường NB-D1, Khu Eco Xuân Lái Thiêu, Phường Lái Thiêu, TP. Hồ Chí Minh.
Website: https://vienketoan.vn/
Fanpage: Viện Kế Toán Việt Nam





