Dịch Vụ Thành Lập Công Ty Tại TP. Hồ Chí Minh – Chuẩn Bị Đúng Từ Hồ Sơ Đến Vận Hành
Thành lập công ty không chỉ là nộp hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận. Loại hình, cơ cấu góp vốn, người đại diện và địa chỉ trụ sở được chọn từ đầu sẽ ảnh hưởng đến việc ký hợp đồng, huy động vốn và vận hành sau này.
Tại TP. Hồ Chí Minh, nhu cầu đăng ký mới trải rộng từ công ty công nghệ, cửa hàng bán lẻ đến đơn vị sản xuất. Mỗi mô hình cần kiểm tra điều kiện kinh doanh và cách tổ chức kế toán, thuế khác nhau.
Viện Kế Toán cung cấp dịch vụ thành lập công ty tại TP. Hồ Chí Minh, hỗ trợ lựa chọn loại hình, chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục và theo dõi kết quả. Các hạng mục hóa đơn, kế toán và thuế sau thành lập được trao đổi riêng theo nhu cầu, không mặc định nằm trong mọi gói dịch vụ.
1. Dịch vụ thành lập công ty tại TP. Hồ Chí Minh năm 2026 cần lưu ý điều gì khác trước?
Từ ngày 01/07/2025, địa bàn TP. Hồ Chí Minh được tổ chức lại sau khi hợp nhất TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Hồ sơ đăng ký mới cần ghi địa chỉ theo đơn vị hành chính hiện hành.
Thủ tục đăng ký thực hiện theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP và nội dung sửa đổi tại Nghị định 296/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 23/07/2026. Biểu mẫu được cập nhật theo Thông tư 121/2026/TT-BTC từ 21/08/2026; mã ngành căn cứ Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
Từ ngày 01/01/2026, việc thu, nộp lệ phí môn bài đã chấm dứt. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ kế toán, hóa đơn và kê khai thuế phù hợp với hoạt động thực tế.
Khi sử dụng mẫu hồ sơ cũ, cần kiểm tra lại trường thông tin định danh, địa chỉ và biểu mẫu mới; có thể đối chiếu Văn bản hợp nhất 28/2026/VBHN-TT-BTC.
2. Hai quyết định quản trị cần làm rõ trước khi soạn hồ sơ

Xác định người sở hữu, tên công ty và định hướng kinh doanh trước khi hoàn thiện hồ sơ.
Trước khi chọn vốn và ngành nghề, nhóm sáng lập cần thống nhất quyền điều hành và cách sử dụng tên công ty. Hai vấn đề này không được giải quyết đầy đủ chỉ bằng việc điền thông tin vào biểu mẫu đăng ký.
2.1. Ai là chủ sở hữu, ai điều hành và ai được ký?
Người góp vốn và người đại diện theo pháp luật không nhất thiết là một. Với công ty có nhiều thành viên, điều lệ nên quy định rõ thẩm quyền ký hợp đồng, phê duyệt giao dịch lớn và xử lý việc chuyển nhượng vốn.
2.2. Tên công ty có phù hợp với nhãn hiệu và kênh kinh doanh?
Tên doanh nghiệp cần được kiểm tra khả năng trùng, gây nhầm lẫn trước khi đăng ký. Việc tên được chấp thuận không đồng nghĩa nhãn hiệu đã được bảo hộ; nếu dự định phát triển thương hiệu lâu dài, nên tra cứu thêm nhãn hiệu và tên miền.
3. Chọn loại hình công ty dựa trên mục tiêu quản trị, không chỉ số lượng người góp vốn

Ba loại hình doanh nghiệp có cơ cấu sở hữu và cách tổ chức quản trị khác nhau.
Ba loại hình phổ biến là công ty TNHH một thành viên, TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần. Điểm cần cân nhắc là cơ chế quản trị, khả năng huy động vốn và chuyển nhượng quyền sở hữu.
| Tiêu chí | TNHH một thành viên | TNHH hai thành viên trở lên | Công ty cổ phần |
|---|---|---|---|
| Cơ cấu chủ sở hữu | Một cá nhân hoặc tổ chức | Từ 2 đến 50 thành viên | Tối thiểu 3 cổ đông |
| Trọng tâm quản trị | Chủ sở hữu ra quyết định theo mô hình luật định | Quan hệ góp vốn và cơ chế Hội đồng thành viên | Quản trị theo cổ phần, Đại hội đồng cổ đông và cơ cấu tương ứng |
| Huy động và chuyển nhượng vốn | Theo cơ chế chuyển nhượng vốn của loại hình TNHH | Có điều kiện, thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp | Linh hoạt hơn về cổ phần, nhưng có giới hạn và điều kiện pháp lý cụ thể |
| Thường phù hợp | Một chủ đầu tư kiểm soát công ty | Nhóm đối tác muốn quản lý quyền tham gia tương đối chặt | Mô hình có kế hoạch mở rộng số lượng nhà đầu tư |
Ba người góp vốn không bắt buộc phải chọn công ty cổ phần; mô hình TNHH hai thành viên trở lên vẫn có thể phù hợp. Nếu dự kiến gọi vốn nhiều vòng hoặc mở rộng số cổ đông, cần cân nhắc cơ chế của công ty cổ phần.
>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty TNHH
4. Mã ngành, phạm vi kinh doanh và giấy phép chuyên ngành phải được tách rõ
Đăng ký ngành nghề và đáp ứng điều kiện để hoạt động là hai việc khác nhau. Mã ngành được đối chiếu với Hệ thống ngành kinh tế hiện hành, không sao chép máy móc từ hồ sơ cũ.
4.1. Dịch vụ bán hàng và thương mại đa kênh
Doanh nghiệp bán hàng qua website, sàn thương mại điện tử và đại lý cần xác định đúng hoạt động bán lẻ, phân phối và dịch vụ đi kèm. Nếu kinh doanh trên nền tảng trực tuyến, nghĩa vụ thông báo hoặc đăng ký website được xem xét riêng theo mô hình thực tế.
4.2. Sản xuất, thực phẩm và hoạt động có điều kiện
Với nhà xưởng, thực phẩm hoặc ngành nghề có điều kiện, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa đủ để vận hành cơ sở. Cần kiểm tra yêu cầu về địa điểm, môi trường, an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy hoặc nhân sự chuyên môn nếu thuộc diện áp dụng.
4.3. Xây dựng, tư vấn chuyên môn và cung ứng lao động
Các hoạt động xây dựng, tư vấn chuyên môn và cung ứng lao động có thể phát sinh điều kiện về năng lực, chứng chỉ hoặc giấy phép. Phạm vi hợp đồng thực tế là cơ sở để xác định thủ tục liên quan.
Viện Kế Toán hỗ trợ chọn mã ngành theo kế hoạch kinh doanh và chỉ rõ thủ tục chuyên ngành cần xử lý riêng, không coi việc đăng ký mã ngành là giấy phép hoạt động cho mọi trường hợp.
5. Vốn điều lệ: chuẩn bị chứng cứ góp vốn quan trọng hơn chọn một con số đẹp
Đối với công ty TNHH, thời hạn góp vốn thông thường là 90 ngày từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ các trường hợp luật có quy định riêng. Công ty cổ phần có quy định tương ứng về thanh toán cổ phần đã đăng ký mua.
Vốn điều lệ cần phù hợp với nguồn lực góp vốn thực tế. Doanh nghiệp nên lưu chứng từ chuyển tiền, hồ sơ định giá và chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn; nếu góp không đủ hoặc không đúng hạn, phải xem xét nghĩa vụ điều chỉnh theo quy định.
Trước khi đăng ký, các thành viên nên thống nhất số vốn, hình thức góp, người góp và thời điểm thực hiện. Việc đăng ký vốn quá khả năng huy động dễ tạo áp lực pháp lý và bất đồng nội bộ ngay trong giai đoạn đầu.
Căn cứ tham khảo: Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15 và Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
6. Chủ sở hữu hưởng lợi: hồ sơ năm 2026 cần nhận diện đến cá nhân kiểm soát cuối cùng
Chủ sở hữu hưởng lợi không phải lúc nào cũng là người đại diện theo pháp luật hoặc thành viên đứng tên trực tiếp. Theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP, việc xác định cần xem quyền sở hữu trực tiếp, gián tiếp và quyền kiểm soát thực tế.
Nếu vốn góp đi qua một hoặc nhiều tổ chức, hồ sơ cần xem xét đến cá nhân kiểm soát cuối cùng theo tiêu chí pháp luật. Việc kê khai phải phản ánh đúng cơ cấu sở hữu của công ty mới thành lập.
Đối với doanh nghiệp đã hoạt động, nghĩa vụ cập nhật được xem xét theo tình trạng thông tin và quy định áp dụng; xem thêm Giải đáp của Bộ Tài chính tháng 9/2026.
7. Trụ sở công ty tại TP. Hồ Chí Minh: một địa chỉ trên giấy gắn với nhiều giao dịch thực tế
Trụ sở phải có cơ sở sử dụng hợp pháp, tiếp nhận được thông báo và phù hợp với tính chất hoạt động. Địa chỉ đáp ứng nhu cầu của một công ty văn phòng chưa chắc phù hợp với cơ sở có kho, cửa hàng hoặc xưởng.
7.1. Địa chỉ đăng ký và địa điểm kinh doanh có thể khác nhau
Công ty có thể đặt trụ sở tại một nơi, còn cửa hàng hoặc kho ở địa điểm khác. Khi đó cần xác định có phải đăng ký địa điểm kinh doanh, chi nhánh hoặc đáp ứng điều kiện cơ sở tương ứng hay không.
7.2. Đơn vị hành chính mới cần được ghi đúng từ đầu
Nếu hợp đồng thuê còn tên phường, quận cũ, cần đối chiếu với địa chỉ hành chính hiện hành để tránh khác biệt thông tin giữa các giấy tờ.
7.3. Hợp đồng thuê cần cho phép đúng mục đích sử dụng
Trước khi ký thuê dài hạn, nên kiểm tra quyền đặt trụ sở, treo biển hiệu, tiếp khách, bố trí kho và giới hạn sử dụng mặt bằng. Với ngành nghề có điều kiện, cần xác định thêm yêu cầu chuyên ngành đối với địa điểm.
8. Hồ sơ đăng ký năm 2026: chuẩn bị theo từng tình huống, không xin giấy tờ thừa
Thành phần hồ sơ tùy loại hình và chủ thể góp vốn, thường gồm giấy đề nghị đăng ký, điều lệ, danh sách thành viên hoặc cổ đông và các tài liệu pháp lý tương ứng. Không nên yêu cầu một bộ giấy tờ giống nhau cho mọi trường hợp.
Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khi thông tin định danh cá nhân đáp ứng điều kiện tra cứu theo quy định, một số bản sao giấy tờ pháp lý có thể không phải nộp kèm. Danh mục hồ sơ cần được đối chiếu theo biểu mẫu và loại hình đang áp dụng.
| Tình huống | Thông tin cần tập hợp | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Một cá nhân thành lập công ty TNHH | Dữ liệu định danh, tên, trụ sở, ngành nghề, vốn, người đại diện | Thẩm quyền chủ sở hữu, điều lệ và thông tin kê khai |
| Nhiều thành viên góp vốn | Thông tin từng thành viên, tỷ lệ và loại tài sản góp vốn | Danh sách thành viên, quyền biểu quyết, thời hạn góp vốn |
| Công ty cổ phần | Cổ đông sáng lập, cơ cấu cổ phần, thông tin quản trị | Danh sách cổ đông và quyền quản lý theo loại cổ phần |
| Có thành viên là tổ chức | Thông tin pháp lý tổ chức, người đại diện được ủy quyền | Thẩm quyền quyết định đầu tư, giấy tờ ủy quyền |
| Có yếu tố nhà đầu tư nước ngoài | Cơ cấu góp vốn, quốc tịch, lĩnh vực đầu tư, phương án dự án | Điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục đầu tư cần thực hiện trước hoặc song song |
Với nhà đầu tư nước ngoài, cần kiểm tra điều kiện tiếp cận thị trường và trường hợp phải thực hiện thủ tục đầu tư trước hoặc song song với đăng ký doanh nghiệp. Không thể áp dụng mặc định một danh sách hồ sơ cho mọi cơ cấu góp vốn.
9. Bảng kiểm cuối cùng trước khi ký và nộp hồ sơ
Trước khi ký, cần so khớp tên, địa chỉ, người đại diện, tỷ lệ góp vốn và mã ngành giữa giấy đề nghị, điều lệ và các tài liệu kèm theo. Bảng dưới đây giúp phát hiện sai lệch trước khi nộp hồ sơ.
| Nội dung cần so khớp | Cách kiểm tra | Kết quả cần có |
|---|---|---|
| Tên, người đại diện, trụ sở | So từng trường dữ liệu giữa giấy đề nghị, điều lệ, danh sách và văn bản ủy quyền | Không còn khác biệt chính tả, đơn vị hành chính hoặc thông tin định danh |
| Vốn và cơ cấu sở hữu | Kiểm tra tổng tỷ lệ, loại tài sản góp vốn, thông tin cổ đông/thành viên và chủ sở hữu hưởng lợi | Các số liệu và thông tin chủ thể thống nhất theo hồ sơ áp dụng |
| Ngành nghề và phạm vi dự kiến | Đối chiếu hoạt động trong hợp đồng mẫu với mã ngành; khoanh vùng ngành có điều kiện | Danh mục mã ngành và việc chuyên ngành cần xử lý sau đăng ký |
| Chữ ký và quyền nộp hồ sơ | Xác nhận người ký đúng thẩm quyền, tài liệu ủy quyền và phương thức xác thực điện tử | Bộ hồ sơ có thể trình ký, nộp và lưu vết phiên bản |
| Bàn giao sau khi có kết quả | Chỉ định nơi lưu file, người giữ quyền truy cập và người phụ trách thuế – kế toán | Danh mục hồ sơ bàn giao và đầu mối chịu trách nhiệm |
10. Nộp hồ sơ điện tử, tiếp nhận kết quả và xử lý yêu cầu bổ sung
Thời hạn xem xét hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thông thường là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đây không phải cam kết thời gian hoàn tất mọi công việc, vì việc chuẩn bị, bổ sung hồ sơ và thủ tục chuyên ngành có thể kéo dài hơn.
Hồ sơ điện tử phải có người nộp đúng thẩm quyền, phương thức xác thực hợp lệ và tài liệu thống nhất với dữ liệu kê khai. Sau khi gửi, cần theo dõi thông báo tiếp nhận và phản hồi trên hệ thống.
Nếu được yêu cầu sửa đổi, doanh nghiệp cần kiểm tra toàn bộ biểu mẫu có liên quan, không chỉ sửa một trường thông tin. Viện Kế Toán hỗ trợ theo dõi, điều chỉnh hồ sơ trong phạm vi ủy quyền và lưu phiên bản đã được chấp thuận.
>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty trọn gói
11. Phạm vi dịch vụ của Viện Kế Toán được phân theo ba lớp công việc

Phạm vi hỗ trợ được chia thành chuẩn bị hồ sơ, đăng ký và các công việc đầu kỳ.
Viện Kế Toán thống nhất phạm vi theo từng nhu cầu: đăng ký ban đầu, theo dõi kết quả hoặc hỗ trợ công việc phát sinh sau thành lập. Khách hàng được xác nhận hạng mục nào đã bao gồm và hạng mục nào cần báo phí riêng.
11.1. Lớp 1 – Thiết kế thông tin đăng ký và hoàn thiện hồ sơ
Kiểm tra loại hình, tên, địa chỉ, vốn, người đại diện, ngành nghề và cơ cấu sở hữu; chuẩn bị biểu mẫu, điều lệ, danh sách liên quan theo hồ sơ thực tế.
11.2. Lớp 2 – Thực hiện thủ tục đăng ký và kiểm soát kết quả
Nộp hồ sơ theo ủy quyền hợp lệ, theo dõi phản hồi, phối hợp bổ sung nếu cần và kiểm tra thông tin trên giấy chứng nhận khi nhận kết quả.
11.3. Lớp 3 – Thiết lập khả năng vận hành ban đầu
Theo nhu cầu, có thể hỗ trợ định hướng tài khoản ngân hàng, chữ ký số, hóa đơn điện tử, kế toán và thuế ban đầu. Các giấy phép chuyên ngành và dịch vụ của bên thứ ba được xác định phạm vi riêng.
12. Sau ngày được cấp giấy: bốn dòng công việc chạy song song

Sau khi nhận giấy đăng ký, doanh nghiệp cần tiếp tục tổ chức các đầu việc để sẵn sàng vận hành.
Có giấy chứng nhận đăng ký chưa đồng nghĩa công ty đã đủ điều kiện thực hiện mọi hoạt động dự kiến. Các đầu việc sau cần được phân công ngay theo thời điểm phát sinh.
12.1. Dòng công việc pháp lý và quản trị
Kiểm tra thông tin trên giấy chứng nhận, lưu điều lệ, theo dõi góp vốn và hoàn thiện các quyết định quản trị cần thiết. Nếu hoạt động thuộc ngành có điều kiện hoặc có nhiều địa điểm, cần xử lý thủ tục tương ứng trước khi vận hành.
12.2. Dòng công việc ngân hàng và quản lý dòng tiền
Mở tài khoản thanh toán theo nhu cầu, phân quyền giao dịch và lưu chứng từ góp vốn, chi phí khởi đầu. Phân biệt rõ tiền góp vốn, khoản vay và tiền cá nhân để thuận tiện cho hạch toán và đối chiếu.
12.3. Dòng công việc hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế
Công ty cần xác định hình thức hóa đơn điện tử phù hợp, đầu mối tiếp nhận chứng từ và nghĩa vụ kê khai theo kỳ. Chi phí đầu vào phát sinh trước khi có doanh thu cũng cần được lưu và phân loại.
Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2026 quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Loại hóa đơn áp dụng phụ thuộc điều kiện và mô hình giao dịch thực tế.
>> Xem thêm: Dịch vụ hóa đơn điện tử
12.4. Dòng công việc nhân sự, hợp đồng và bảo hiểm
Khi có nhân sự, doanh nghiệp cần quản lý hợp đồng, bảng lương, hồ sơ lao động và nghĩa vụ bảo hiểm theo trường hợp áp dụng. Nên thống nhất đầu mối nhân sự – kế toán từ hợp đồng đầu tiên.
>> Xem thêm: Dịch vụ bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp
13. Lịch khởi động thực tế: từ ngày nhận giấy đến kỳ kê khai đầu tiên
Ngày nhận giấy đăng ký, ngày bắt đầu bán hàng và kỳ kê khai thuế đầu tiên có thể khác nhau. Bảng dưới đây là lịch công việc nội bộ tham khảo, không phải bộ thời hạn pháp luật cố định cho mọi công ty.
| Thời điểm quản lý | Việc ưu tiên | Dấu vết cần lưu |
|---|---|---|
| Ngay khi nhận giấy chứng nhận | Đối chiếu dữ liệu đăng ký, lưu điều lệ, bàn giao tài khoản và quyền truy cập hồ sơ | Giấy chứng nhận, bộ hồ sơ đã chấp thuận, biên bản bàn giao |
| Trước khi giao dịch thương mại đầu tiên | Kiểm tra điều kiện kinh doanh, hợp đồng, tài khoản thanh toán và hình thức hóa đơn | Hợp đồng, hồ sơ chuyên ngành nếu thuộc diện áp dụng, thông tin hóa đơn |
| Trong tháng đầu vận hành | Phân công đầu mối kế toán; thu thập hóa đơn mua vào, chi phí thuê, mua công cụ và chứng từ ngân hàng | Danh mục chứng từ và bảng theo dõi nghĩa vụ theo kỳ |
| Trong thời hạn góp vốn áp dụng | Theo dõi tình trạng góp vốn hoặc thanh toán cổ phần, điều chỉnh theo quy định nếu không thực hiện đúng cam kết | Chứng từ góp vốn, hồ sơ tài sản, xác nhận của các bên |
| Đến kỳ kê khai đầu tiên | Đối chiếu phát sinh thực tế với chế độ thuế, kế toán áp dụng và các nghĩa vụ khai cần thực hiện | Tờ khai, hồ sơ nộp điện tử, sổ theo dõi và chứng từ đối chiếu |
14. Ba mô hình khởi nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh cần chuẩn bị khác nhau

Công nghệ, thương mại và sản xuất có yêu cầu chuẩn bị hồ sơ và vận hành khác nhau.
14.1. Công ty công nghệ hoặc dịch vụ chuyên môn
Mô hình công nghệ thường phát sinh hợp đồng dịch vụ, chi phí chuyên gia và quyền sở hữu sản phẩm số, dù ít tài sản vật chất.
Cần xác định quyền đối với phần mềm, cách nghiệm thu, ký hợp đồng với khách hàng và chứng từ chi phí ngay từ đầu.
14.2. Công ty thương mại, bán lẻ hoặc phân phối
Với bán lẻ và phân phối, trọng tâm là nguồn hóa đơn đầu vào, hàng tồn kho, điểm bán và dòng tiền từ nhiều kênh thanh toán. Nếu mở nhiều cửa hàng, cần tính trước thủ tục đăng ký địa điểm và cách theo dõi doanh thu từng nơi.
14.3. Công ty sản xuất hoặc vận hành kho tại khu vực công nghiệp
Với sản xuất hoặc kho xưởng, khả năng hoạt động thực tế phụ thuộc mặt bằng, hợp đồng thuê, thiết bị và điều kiện môi trường, phòng cháy chữa cháy nếu có áp dụng.
Nên kiểm tra điều kiện địa điểm trước khi cam kết chi phí thuê dài hạn hoặc mua thiết bị, đồng thời thiết kế cách theo dõi nguyên vật liệu và tài sản.
15. Chi phí thành lập công ty: cần tách phí đăng ký khỏi chi phí đi vào hoạt động

Nên tách chi phí đăng ký, chi phí dịch vụ và khoản cần chuẩn bị để vận hành.
Chi phí thành lập không chỉ là lệ phí đăng ký. Tổng chi phí phụ thuộc vào loại hình, nhu cầu hỗ trợ hồ sơ, giấy phép chuyên ngành và hạng mục vận hành ban đầu.
| Nhóm chi phí | Cần làm rõ khi nhận báo giá |
|---|---|
| Phí, lệ phí theo thủ tục hành chính | Khoản nào phải nộp, trường hợp nào được miễn hoặc có mức áp dụng khác theo phương thức nộp |
| Phí chuẩn bị và nộp hồ sơ | Bao gồm tư vấn thông tin, soạn thảo, hỗ trợ chữ ký, theo dõi kết quả, xử lý bổ sung đến mức nào |
| Dịch vụ sau thành lập | Có bao gồm chữ ký số, hóa đơn điện tử, kế toán – thuế ban đầu hay được báo riêng |
| Giấy phép chuyên ngành hoặc thủ tục đầu tư | Có cần thực hiện không, cơ quan xử lý và chi phí tương ứng |
| Chi phí hoạt động thực tế | Tiền thuê, nhân sự, ngân hàng, phần mềm, công cụ quản lý và các chi phí khác do doanh nghiệp quyết định |
Khi báo giá, Viện Kế Toán tách rõ phí thủ tục, phí dịch vụ, khoản thu hộ và các công việc ngoài phạm vi. Nhờ đó, doanh nghiệp biết phần nào cần thanh toán ngay và phần nào chỉ phát sinh khi lựa chọn dịch vụ bổ sung.
>> Xem thêm: Dịch vụ kế toán tại TP. Hồ Chí Minh
16. Doanh nghiệp nhận được những gì khi sử dụng dịch vụ?
Tùy phạm vi hợp đồng, khách hàng nhận bộ hồ sơ đã được chấp thuận, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và danh sách những việc cần thực hiện tiếp theo. Các tài liệu bàn giao thường gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bản điện tử hoặc bản giấy theo kết quả được cấp.
- Điều lệ, danh sách thành viên/cổ đông và những tài liệu đăng ký đã được sử dụng chính thức.
- Các thông tin cần để tra cứu trạng thái doanh nghiệp, liên hệ cơ quan đăng ký và thực hiện thay đổi khi phát sinh.
- Danh sách đầu việc sau thành lập: góp vốn, hóa đơn, kế toán, lao động, hoạt động chuyên ngành và mốc cần theo dõi.
- Hướng dẫn lưu hồ sơ, quản lý chữ ký số, chứng từ và giao nhận quyền truy cập khi có sử dụng dịch vụ liên quan.
Viện Kế Toán xử lý công việc trong phạm vi thỏa thuận hoặc ủy quyền; doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin và các quyết định thuộc thẩm quyền của mình.

Liên hệ Viện Kế Toán cùng đồng hành với doanh nghiệp
17. Câu hỏi thường gặp về thành lập công ty tại TP. Hồ Chí Minh
Chỉ có một người thì thành lập công ty được không?
Có. Một cá nhân đủ điều kiện theo luật có thể thành lập công ty TNHH một thành viên; cần xác định vốn, người đại diện và cách tổ chức quản lý.
Mở công ty rồi nhưng chưa có doanh thu thì có phải tổ chức kế toán không?
Có. Chưa có doanh thu vẫn có thể phát sinh vốn góp, chi phí, tài sản và nghĩa vụ kế toán, thuế. Phạm vi kê khai xác định theo tình trạng thực tế và quy định áp dụng.
Có thể thuê Viện Kế Toán chỉ thực hiện phần đăng ký doanh nghiệp không?
Có. Khách hàng có thể chỉ sử dụng dịch vụ chuẩn bị và đăng ký doanh nghiệp; chữ ký số, hóa đơn, kế toán, thuế hoặc giấy phép chuyên ngành được trao đổi riêng.
Công ty có bắt buộc phải làm con dấu tròn rồi đăng ký mẫu dấu như hướng dẫn cũ không?
Không có một thủ tục đăng ký mẫu dấu bắt buộc chung như nhiều hướng dẫn cũ. Công ty quyết định việc sử dụng dấu theo quy định và điều lệ; trường hợp giao dịch yêu cầu dấu được xem xét cụ thể.
Có thể đăng ký trụ sở tại một nơi và bán hàng tại nơi khác không?
Có thể. Tuy nhiên, tùy hoạt động mà cửa hàng, kho hoặc địa điểm khác trụ sở phải đăng ký và đáp ứng điều kiện liên quan.
Nếu hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, doanh nghiệp cần chuẩn bị gì?
Cần làm rõ nội dung yêu cầu, sửa thống nhất các biểu mẫu và lưu phiên bản trước, sau khi bổ sung. Không nên chỉ sửa một giấy tờ rồi bỏ sót tài liệu liên quan.
Công ty có nhà đầu tư nước ngoài có dùng cùng một hồ sơ không?
Có thể khác. Cần xem ngành nghề, tỷ lệ sở hữu, điều kiện đầu tư và thủ tục áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài trước khi xác định danh mục hồ sơ.
18. Bắt đầu bằng một bộ thông tin rõ ràng, không cần chuẩn bị mọi giấy tờ cùng lúc
Để được đánh giá hồ sơ, khách hàng có thể gửi trước thông tin về người góp vốn, ngành nghề dự kiến, địa chỉ trụ sở, số vốn và thời điểm muốn hoạt động. Từ đó, Viện Kế Toán trao đổi phương án đăng ký và phạm vi dịch vụ thành lập công ty tại TP. Hồ Chí Minh phù hợp.
>> Xem thêm: Dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp
Thông tin liên hệ Viện Kế Toán
- Văn phòng: SH-03 Đường NB-D1, Khu Eco Xuân Lái Thiêu, Phường Lái Thiêu, TP. Hồ Chí Minh.
- Hotline: 0916 636 419.
- Website: www.vienketoan.vn.
- Fanpage: Viện Kế Toán Việt Nam.




