0916 636 419 ketoan@vienketoan.vn
Trang chủ Văn bản pháp luật Có gì khác nhau giữa Báo cáo tài chính Việt Nam và Báo cáo tài chính Quốc Tế?

Có gì khác nhau giữa Báo cáo tài chính Việt Nam và Báo cáo tài chính Quốc Tế?

Trong bài phỏng vấn với Báo Đầu tư Chứng khoán, ông Phan Lê Thanh Long, Giám đốc Viện Kế toán quản trị Công chứng Úc (CMA Australia) đã chia sẻ: “ Câu hỏi đầu tiên mà các nhà đầu tư nước ngoài đặt ra cho chúng tôi, với tư cách là bên thực hiện thẩm định, là có sự khác biệt nào giữa hệ thông chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực quốc tế có thể dẫn tới ảnh hưởng đáng kể đến tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của bên bán hay không: Đó chính là một trong số nhiều những băn khoăn của các nhà đầu tư ngoại khi quyết định đầu tư vào các doanh nghiệp ở Việt Nam. Trong mỗi một thương vụ, việc thẩm định các số liệu trên Báo cáo tài chính là rất quan trọng."

Khái niệm Báo cáo tài chính

 

 

- Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nói cách khác, Báo cáo tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm (Chủ doanh nghiệp, Nhà đầu tư, Nhà cho vay, Cơ quan thuế và các cơ quan chức năng…).
- Thông thường, Báo cáo tài chính được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau như: người cho vay sử dụng nó nếu muốn biết liệu doanh nghiệp đang tìm ngân quỹ có khả năng hoàn lại được hay không, các nhà đầu tư quan tâm đến khả năng ổn định tài chính và phát sinh lợi nhuận cũng như thu nhập của doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm như thế nào trong tương lai, những nhân viên có năng lực sử dụng Báo cáo tài chính có thể đánh giá tình hình tài chính hoặc kinh doanh của công ty trước khi họ ký kết hợp đồng lao động với công ty đó, các cơ quan nhà nước cần Báo cáo tài chính để đánh giá hoạt động và tình hình tài chính của danh nghiệp hoặc ngành công nghiệp đó.

Cách thức lập Báo cáo tài chính  

 

 

- Báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các Báo cáo tài chính phải được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành.
- Để lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực và hợp lý, doanh nghiệp phải:
+ Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với các quy định.
+ Trình bày các thông tin, kể cả các chính sách kế toán, nhằm cung cấp thông tin phù hợp, đáng tin cậy, so sánh được và dễ hiểu.
+ Cung cấp các thông tin bổ sung khi quy định trong chuẩn mực kế toán không đủ để giúp cho người sử dụng hiểu được tác động của những giao dịch hoặc những sự kiện cụ thể đến tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.      

So sánh về sự khác biệt giữa Báo cáo tài chính Việt Nam (VAS) và Báo cáo tài chính Quốc Tế (IAS/IFRS)

 

 

Tiêu chí

Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Chuẩn mực kế toán Quốc Tế

Hệ thống Báo cáo tài chính.

Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Thuyết minh Báo cáo tài chính.
Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu được trình bày trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Hệ thống Báo cáo tài chính đầy đủ bao gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính;
- Báo cáo lãi lỗ và thu nhập tổng hợp khác
- Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu;
- Báo cáo lưu chuyển tiền;
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Báo cáo tình hình tài chính.

- Hướng dẫn việc xác định, phân loại tài sản và nợ phải trả trong chuẩn mực; quy định chi tiết việc trình bày từng khoản mục trên báo cáo theo mẫu biểu quy định trong văn bản hướng dẫn chuẩn mực.
- Không đề cập.

- Huớng dẫn việc xác định, phân loại tài sản và nợ phải trả; không đưa ra mẫu biểu của Báo cáo tình hình tài chính, cung nhu yêu cầu về trình tự sắp xếp, trình bày các khoản mục trên báo cáo.
- DN cần trình bày ngày đáo hạn của tài sản và nợ phải trả để có thể đánh giá tính thanh khoản.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Báo cáo lãi lỗ và lợi nhuận khác).

Chuẩn mực yêu cầu DN trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

DN trình bày :
- Trình bày lãi lỗ và thu nhập tổng hợp khác trong một báo cáo duy nhất (báo cáo lợi nhuận tổng hợp), với lãi lỗ và thu nhập tổng hợp khác được trình bày thành hai phần.
- Trình bày lãi lỗ trong một báo cáo lãi lỗ riêng. Trong trường hợp này, báo cáo lãi lỗ riêng sẽ được dặt truớc báo cáo lợi nhuận tổng hợp, vốn được bắt đầu bằng lãi lỗ.

Báo cáo lưu chuyển tiền.

- Phân loại lãi vay đã trả vào dòng tiền hoạt động kinh doanh và lãi vay hoặc cổ tức, lợi nhuận nhận được vào dòng tiền hoạt động đầu tư, còn cổ tức, lợi nhuận đã trả vào dòng tiền hoạt động tài chính.

- Cho phép phân loại dòng tiền về cổ tức và lãi vay theo 2 cách:
(1) Cổ tức và lãi vay đã trả hoặc nhận được vào dòng tiền hoạt động kinh doanh;
(2) Cổ tức hoặc lãi vay đã trả vào dòng tiền hoạt động tài chính, cổ tức hoặc lãi vay đã nhận vào dòng tiền hoạt động đầu tư.

Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu.

Trình bày thành một mục trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Trình bày tách biệt trong một báo cáo riêng, cung cấp thông tin về sự thay đổi vốn chủ sở hữu của DN, phản ánh sự tăng, giảm giá trị của tài sản thuần trong kỳ.

Mục đích của Báo cáo tài chính.

- Được trình bày trong VAS 21.
- Mục đích của Báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một DN, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những nguời sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.

- Ðược quy định trong IFRS.
- Mục đích của Báo cáo tài chính là cung cấp thông tin tài chính hữu ích về DN cho các đối tượng sử dụng, chủ yếu là nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng, người cho vay và các chủ nợ khác trong việc đưa ra quyết định về việc cung cấp nguồn lực cho doanh nghiệp.

Ghi nhận các yếu tố của Báo cáo tài chính.

- Không đề cập cụ thể đến phương pháp định giá. Việc ghi nhận chủ yếu căn cứ vào giá gốc.
- Chưa ban hành chuẩn mực về đo lường giá trị hợp lý.
- Xác định các khoản mục tối thiểu cho các báo cáo trong chuẩn mực, nhưng lại quy định cụ thể, chi tiết trong văn bản hướng dẫn chuẩn mực .

- IFRS đưa ra một số phương pháp định giá có thể sử dụng, bao gồm: giá gốc; giá hiện hành; giá trị có thể thực hiện; hiện giá.
- Ban hành IFRS 13 - Ðo luờng giá trị hợp lý.
- Xác định các khoản mục tối thiểu cho các báo cáo.

Vốn và bảo tồn vốn.

Không đề cập đến vấn đề này.

Khái niệm về bảo tồn vốn là cầu nối giữa khái niệm vốn và khái niệm lợi nhuận bởi vì nó chỉ ra điểm xuất phát của việc xác định lợi nhuận.

Khoản mục tiền tệ và khoản phải thu.

Không đề cập đến các khoản chiết khấu khi trình bày các khoản phải thu trên báo cáo.

Các khoản phải thu cần tính đến các khoản khấu trừ, chiết khấu cho khách hàng.

Hàng tồn kho.

Chưa ban hành chuẩn mực kế toán về hoạt động nông nghiệp.

Nông sản thu hoạch từ các tài sản sinh học theo IAS 41-Nông nghiệp được ghi nhận theo giá trị hợp lý trừ di chi phí bán hàng uớc tính tại thời điểm thu hoạch.

Tài sản cố định hữu hình.

- Trình bày theo giá gốc trừ(-) khấu hao lũy kế; có thể được đánh giá lại trong một số truờng hợp đặc biệt.
 
- Chưa đề cập và hướng dẫn chính thức về suy giảm giá trị tài sản đối với tài sản cố định hữu hình.

- Trình bày theo giá gốc trừ (-) khấu hao lũy kế và suy giảm giá trị tài sản tích lũy, hoặc giá trị đánh giá lại.
- Khi giá trị có thể thu hồi được giảm xuống thấp hơn giá trị còn lại, thì giá trị còn lại cần được điều chỉnh giảm xuống mức giá trị có thể thu hồi.

Tài sản cố định vô hình.

Trình bày theo giá gốc trừ(-) khấu hao lũy kế; chưa đề cập đến việc đánh giá lại giá trị tài sản vô hình.

Trình bày theo giá gốc trừ(-) khấu hao lũy kế và tổn thất tài sản tích lũy, hoặc giá trị đánh giá lại.

Các khoản mục đầu tư chứng khoán, đầu tư liên kết, liên doanh.

- Ðuợc đề cập không đầy đủ tại thông tư:  210/2009/TTBTC.
-Trái phiếu chuyển đổi: Chưa ban hành chuẩn mực, có đề cập chưa đầy đủ tại Thông tư 210/2009/TTBTC.

- Bao gồm trong khái niệm Tài sản tài chính, được phân loại thành: tài sản tài chính theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi lỗ; tài sản tài chính sẵn sàng để bán; các khoản vay và phải thu; các khoản đầu tư nắm giữ chờ đến ngày dáo hạn.
- Quy định hạch toán tại IAS 39: Công cụ tài chính: Ghi nhận và đánh giá.

Lãi từ hoạt động kinh doanh.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bao gồm cả lợi nhuận và chi phí tài chính.

Lãi kinh doanh là các khoản lãi lỗ từ các hoạt động kinh doanh thông thuờng của DN, không bao gồm các khoản thu nhập và chi phí tài chính (chi phí lãi vay).

Lãi trên cổ phiếu.

Lãi được dùng để tính EPS bao gồm các khoản lãi không dành cho các cổ đông phổ thông.

Những khoản thưởng này sẽ được tính vào chi phí để trừ ra khỏi lãi cho việc tính EPS.


Tầm nhìn về mối quan hệ giữa các Báo cáo tài chính trong tương lai

 

 

- Từ một số so sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS) đối với việc lập và trình bày Báo cáo tài chính , chúng ta thấy được vẫn còn một khoảng cách để Báo cáo tài chính Việt Nam có thể hòa hợp và tuân thủ hoàn toàn các chuẩn mực kế toán quốc tế. Với những ưu việt có thể thấy được mà Báo cáo tài chính theo IAS/IFRS mang lại cho nền kinh tế Việt Nam, ngày 21/12/2016, Bộ Tài chính, Hội Kế toán & Kiểm toán Việt Nam và Hiệp hội Kế toán công chứng Anh quốc (ACCA) phối hợp tổ chức Hội thảo Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) đã xác định lộ trình từ năm 2023 đến năm 2025 sẽ là giai đoạn tuân thủ hoàn toàn IFRS.
- Để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế về kế toán, phù hợp quá trình hội nhập kinh tế của đất nước, Việt Nam cần tiến hành một số giải pháp vừa mang tính cấp bách, vừa mang tính lâu dài, bao gồm cả giải pháp trực tiếp đối với hệ thống chuẩn mực kế toán và những giải pháp giúp điều chỉnh môi trường kinh tế, pháp luật đáp ứng hội nhập kinh tế quốc tế. Để làm được điều này cần sự phối hợp đồng bộ của các cơ quan nhà nước như Bộ Tài chính, cơ quan thuế, DN hay các cơ sở đào tạo (các trường đại học, Hiệp hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam và các đơn vị đào tạo trong nước)… bởi còn nhiều khó khăn trước mắt trong việc thực hiện lộ trình này.
 
Trên đây là thông tin về Báo cáo Tài Chính cũng như so sánh sự khác nhau giữa Báo cáo tài chính của Việt Nam và Quốc Tế một cách chi tiết và mới nhất. Với việc nêu ra những ưu điểm, nhược điểm, đánh giá và những hành động thiết thực cần làm trong tương lai, chúng tôi hy vọng đây sẽ là một thông tin bổ ích với quý bạn đọc. Chúc bạn sức khỏe và thành công!

Copyright © 2018 by VIỆN KẾ TOÁN VIỆT NAM

Liên hệ quảng cáo (Tư vấn 24/7)0916.636.419