0916 636 419 ketoan@vienketoan.vn
Trang chủ Nghiệp Vụ Kế Toán Kê khai thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp và cổ phần

Kê khai thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp và cổ phần

Hướng dẫn chi tiết kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần, vốn góp: Nguyên tắc, hồ sơ, thời hạn nộp và cách lập tờ khai thuế TNCN. Theo dõi ngay bài viết này từ Viện Kế Toán - dịch vụ kế toán trọn gói!

I. Căn Cứ Pháp Lý

Việc kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp được thực hiện dựa trên các văn bản pháp luật sau:

  • Thông tư 111/2013/TT-BTC

  • Thông tư 156/2013/TT-BTC

  • Thông tư 92/2015/TT-BTC

  • Thông tư 80/2021/TT-BTC

II. Hướng Dẫn Kê Khai Thuế

1. Nguyên Tắc Kê Khai Thuế

  • Cá nhân cư trú: Khi thực hiện chuyển nhượng vốn góp, cá nhân cư trú bắt buộc phải kê khai thuế theo từng lần giao dịch, không phụ thuộc vào việc có phát sinh thu nhập chịu thuế hay không.

  • Cá nhân không cư trú: Trường hợp cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam, họ không cần tự kê khai thuế mà bên nhận chuyển nhượng (cá nhân hoặc tổ chức) sẽ thực hiện thay. Nếu bên nhận là cá nhân, việc kê khai cũng sẽ được thực hiện theo từng lần phát sinh.

  • Chưa có chứng từ chứng minh hoàn thành nghĩa vụ thuế: Nếu doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn nhưng không có chứng từ xác nhận cá nhân chuyển nhượng đã hoàn tất nghĩa vụ thuế, thì doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai và nộp thuế thay.

2. Hồ Sơ Cần Chuẩn Bị

Để hoàn tất kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân cư trú cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Tờ khai thuế TNCN theo mẫu 04/CNV-TNCN (ban hành theo Thông tư 80/2021/TT-BTC);

  • Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp (bản sao);

  • Chứng từ xác nhận giá trị vốn góp, chẳng hạn như giấy xác nhận góp vốn hoặc hợp đồng mua lại phần vốn góp;

  • Các hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi phí chuyển nhượng vốn góp.

3. Địa Điểm Nộp Hồ Sơ

Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có phần vốn góp được chuyển nhượng.

4. Thời Hạn Nộp Hồ Sơ

  • Nếu cá nhân trực tiếp kê khai: Hạn chót là 10 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

  • Nếu doanh nghiệp kê khai thay cá nhân: Phải hoàn tất trước khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn.

5. Hạn Chót Nộp Thuế

Cá nhân hoặc tổ chức cần nộp thuế theo thời hạn quy định trong thông báo của cơ quan thuế.

6. Hướng Dẫn Lập Tờ Khai (Ví Dụ Minh Họa)

Tình huống giả định:
Ông A là thành viên của Công ty TNHH ABC với phần vốn góp trị giá 1,8 tỷ đồng. Ngày 10/08/2022, ông A chuyển nhượng toàn bộ phần vốn này cho bà C với giá 2 tỷ đồng, thanh toán đầy đủ qua tài khoản ngân hàng.

  • Ngày xác định thu nhập chịu thuế: 10/08/2022 (ngày hợp đồng có hiệu lực).

  • Thu nhập tính thuế = 2 tỷ - 1,8 tỷ = 200 triệu đồng.

  • Thuế TNCN phải nộp = 200 triệu x 20% = 40 triệu đồng.

Kết luận: Ông A có nghĩa vụ nộp 40 triệu đồng tiền thuế TNCN từ giao dịch chuyển nhượng vốn góp này.

II. Cách Kê Khai Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN)

1. Nguyên Tắc Kê Khai Thuế

  • Cá nhân thực hiện chuyển nhượng cổ phần phải kê khai thuế theo từng lần giao dịch phát sinh.

  • Nếu doanh nghiệp thực hiện cập nhật danh sách cổ đông nhưng không có chứng từ xác nhận cá nhân chuyển nhượng đã hoàn tất nghĩa vụ thuế, thì doanh nghiệp phải thay mặt cá nhân đó thực hiện kê khai và nộp thuế.

2. Hồ Sơ Kê Khai Thuế

Cá nhân chuyển nhượng cổ phần cần chuẩn bị các giấy tờ sau để nộp trực tiếp cho cơ quan thuế:

  • Tờ khai thuế TNCN theo mẫu 04/CNV-TNCN (ban hành theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

  • Bản sao hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

3. Địa Điểm Nộp Hồ Sơ

Cá nhân nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp phát hành cổ phần được chuyển nhượng.

4. Hạn Chót Nộp Hồ Sơ

  • Trường hợp cá nhân trực tiếp kê khai: Hạn cuối cùng là 10 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

  • Trường hợp doanh nghiệp kê khai thay cá nhân: Hồ sơ phải được nộp trước khi doanh nghiệp thực hiện cập nhật danh sách cổ đông.

5. Thời Hạn Nộp Thuế

Thời điểm nộp thuế trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

6. Hướng Dẫn Lập Tờ Khai (Ví Dụ Minh Họa)

Tình huống giả định:
Ông A sở hữu 100.000 cổ phần trong Công ty Cổ phần ABC với giá trị 10.000 đồng/CP, tương đương 1 tỷ đồng. Ngày 10/08/2022, ông A chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần này cho bà C với giá 12.000 đồng/CP, tổng giá trị giao dịch là 1,2 tỷ đồng, và nhận thanh toán qua tài khoản ngân hàng.

  • Ngày xác định thu nhập chịu thuế: 10/08/2022 (ngày hợp đồng có hiệu lực).

  • Thu nhập tính thuế = 100.000 CP x 12.000 đồng = 1,2 tỷ đồng.

  • Thuế TNCN phải nộp = 1,2 tỷ x 0,1% = 1,2 triệu đồng.

III. Giải Đáp Một Số Thắc Mắc

1. Cá nhân có thể ủy quyền cho doanh nghiệp kê khai thuế TNCN không?

Cá nhân chuyển nhượng vốn góp có thể tự kê khai thuế hoặc ủy quyền cho công ty nơi thực hiện chuyển nhượng kê khai thay, nếu nghĩa vụ thuế chưa được hoàn tất trước khi thay đổi danh sách thành viên góp vốn.

Cách kê khai thay:

  • Doanh nghiệp điền cụm từ “Khai thay” vào trước phần “Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế” trên tờ khai.

  • Người thực hiện kê khai ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu doanh nghiệp.

2. Có thể nộp hồ sơ kê khai thuế TNCN online không?

Cá nhân tự thực hiện kê khai thuế có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng thông tin của Tổng cục Thuế

3. Nếu không nộp hồ sơ khai thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn có bị xử phạt không?

Không nộp hồ sơ kê khai thuế đúng hạn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

  • Mức phạt thấp nhất: Cảnh cáo.

  • Mức phạt tiền: Dao động từ 2.000.000đ đến 25.000.000đ, tùy vào mức độ vi phạm.

Hy vọng bài viết giúp bạn hiểu rõ hơn về thủ tục, hồ sơ và điều kiện để được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT/VAT).!

Nếu quý khách còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay với Viện Kế Toán qua HOTLINE: 0916.636.419 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, tận tâm.

Xem thêm các dịch vụ của Viện Kế Toán tại:
>> Dịch vụ kê khai thuế ban đầu;
>> 
Dịch vụ gỡ rối sổ sách kế toán;
>> 
Dịch vụ quyết toán thuế TNDN
>> Dịch vụ báo cáo thuế, BCTC cuối năm
>> Dịch vụ kế toán trọn gói

Copyright © 2018 by VIỆN KẾ TOÁN VIỆT NAM

Liên hệ Tư vấn (24/7)0916.636.419